Viêm phế quản là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng và chữa bệnh

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đây là một bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường không khí hoặc do tiếp xúc với các dịch hô hấp của người bệnh. Những thông tin bổ ích sau sẽ giúp bạn biết cách phòng tránh căn bệnh này.

Viêm phế quản là gì?

Viêm phế quản là một bệnh lý ở đường hô hấp, biểu hiện ở việc niêm mạc của các phế quản trong phổi bị viêm. Khi bị viêm, các niêm mạc phế quản sẽ bị phồng và dày lên từ đó làm hẹp, gây tắc nghẽn các tiểu phế quản, gây ra triệu chứng ho (có thể kèm theo có đờm đặc).

Viêm phế quản diễn biến theo hai dạng:

  • Viêm phế quản cấp tính: Bệnh kéo dài trong thời gian ngắn, thường dưới 6 tuần.
  • Viêm phế quản mạn tính: Tình trạng bệnh kéo dài dai dẳng, tái phát thường xuyên, có thể kéo dài hàng tháng hoặc năm này qua năm khác.

viêm phế quản

Triệu chứng viêm phế quản

Mỗi dạng của bệnh viêm phế quản sẽ có những triệu chứng khác nhau. Cụ thể:

Cấp tính

  • Người bệnh thường bị ho, ho ra đờm màu trắng, xám vàng hoặc xanh lục tùy theo thể trạng.
  • Cảm giác khó thở, đặc biệt khi gắng sức làm việc gì thì tình trạng khó thở diễn ra tồi tệ hơn.
  • Hiện tượng thở khò khè, cảm giác mệt mỏi, sốt, ớn lạnh và tức ngực.
  • Ho dai dẳng kéo dài trong vài tuần hay nhiều tháng do các phế quản chưa lành lặn.

Mãn tính

  • Khi bệnh ở giai đoạn đầu, người bệnh có hiện tượng ho và khạc đờm kéo dài. Tình trạng ho xảy ra nhiều đợt trong năm và đặc biệt khi trời lạnh hoặc thay đổi thời tiết.
  • Có thể ho khan nhưng vẫn thường có đờm màu trắng và có bọt.
  • Khi ho lâu ngày thì có đờm đặc màu vàng kèm theo mủ, khối lượng đờm hàng ngày ít nhất từ 5 – 10ml và càng về sau thì càng tăng nhiều hơn.
  • Các đợt ho đờm thường xảy ra lặp đi lặp lại, ban đầy 4 – 5 lần/ năm, mỗi lần 10 – 15 ngày, về sau thường xuyên và kéo dài hơn.
  • Người bệnh có cảm giác khó thở. Ban đầu là cảm giác bị đè nén trong lồng ngực, lâu dần thì có cảm giác thiếu không khí và không thể hít thở bình thường được.
  • Viêm phế quản mãn tính làm cho thể trạng người bệnh gầy sút, xanh xao, có cảm giác tim đập nhanh và ngủ gà ngủ gật cả ngày.

Nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản

  • Nguyên nhân ban đầu là do nhiễm virus lây lan trong không khí khi người bị bệnh ho hoặc hắt hơi hoặc cũng có thể do người khỏe mạnh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.
  • Nguyên nhân do bị bội nhiễm vi khuẩn: Phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn hoặc H.influenzae…
  • Do người bệnh nghiện thuốc lá lâu năm hoặc người bệnh phải tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động.
  • Do hít phải bụi bẩn, tiếp xúc lâu ngày với không khí ô nhiễm, khói bụi hoặc do làm việc trong môi trường phải tiếp xúc với các loại hóa chất như bột giặt, dệt may… dẫn tới việc bệnh lý viêm phế quản tiến triển nặng thêm.

nguyên nhân viêm phế quản

Viêm phế quản có nguy hiểm không?

Theo các chuyên gia về hô hấp của kinhtenongthon.com.vn, viêm phế quản là một căn bệnh nguy hiểm. Bệnh có thể biến chuyển từ nhẹ sang nặng. Thời gian kéo dài từ 5 – 20 năm. Nếu không có biện pháp điều trị hiệu quả có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe. Các biến chứng viêm phế quản có thể mắc phải là:

  • Suy hô hấp: Viêm phế quản bội nhiễm có thể tiến triển nặng hơn và gây suy hô hấp. Việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn và gây nguy hiểm cho người bệnh.
  • Hen suyễn: Nguyên nhân của hen suyễn chính là viêm phế quản. Hen suyễn gây sưng phù, tiết ra nhiều đờm gây tắc nghẽn đường thở khiến người bệnh thở khò khè, khó thở.
  • Biến chứng khác: Lao phổi, ung thư phổi, ung thư phế quản, giãn phế quản, phổi bị ứ đọng đối với người bị suy tim.

Chẩn đoán

Nhận định tình trạng bệnh

  • Cần nắm được các thông tin về tình trạng và tiền sử bị bệnh của bệnh nhân như:
  • Thời gian phát bệnh
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh mãn tính không? Bệnh viêm phế quản có xảy ra theo mùa không?
  • Phỏng đoán nguyên nhân: Do dầm mưa, cảm lạnh, tiếp xúc với người bệnh?..
  • Bệnh nhân có mắc các bệnh lý khác liên quan đến tai, mũi họng không?
  • Quan sát các triệu chứng lâm sàng:

Giai đoạn đầu của bệnh, người bệnh có các triệu chứng như:

  • Sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu, sổ mũi
  • Ho khan và ho theo từng cơn
  • Cảm giác đau xương ức mỗi khi ho

Giai đoạn bệnh chuyển biến nặng có các triệu chứng như:

  • Ho có đờm xanh
  • Tình trạng khó thở tăng dần
  • Nếu ho khan kéo dài khoảng 2-3 tuần trở lên và người bệnh có tiền sử nghiện thuốc lá thì cần xem xét đến khả năng mắc ung thư phế quản.
  • Thực hiện các xét nghiệm lâm sàng như: Chụp X-Quang phổi, xét nghiệm máy, xét nghiệm đờm để có thể xác định tình trạng bệnh chính xác nhất.

Cách chữa viêm phế quản

Nguyên tắc quan trọng nhất trong điều trị viêm phế quản đó là người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc kháng sinh.

chữa viêm phế quản

Theo các chuyên gia y tế, thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng với trường hợp viêm phế quản bị viêm do vi khuẩn gây ra. Nếu tự ý dùng thuốc kháng sinh thì nguy cơ sản sinh ra vi khuẩn kháng thuốc rất cao.

  • Uống nhiều nước, đặc biệt là nước ấm sẽ giúp bù lại lượng nước mất đi do các triệu chứng nôn ói, sốt cao, tiêu chảy. Mặt khác, nước có tác dụng làm loãng đờm và cải thiện tình trạng đờm nhớt, ho khan của bệnh. Bạn cũng có thể sử dụng các loại nước ấm pha mật ong và nước cốt chanh, trà hoa cúc, trà bạc hà, các loại trà thảo mộc.. để bổ sung thêm nước cho cơ thể.
  • Chế độ nghỉ ngơi hợp lý: Người bệnh cần được nghỉ ngơi thật nhiều để cơ thể có thời gian hồi phục. Các hoạt động tiêu tốn nhiều thể lực như tập thể dục, bơi lội, chạy bộ, đạp xe… đều làm bệnh trở nên trầm trọng hơn.
  • Chườm nóng lên ngực: Bằng cách chườm miếng giữ nhiệt, tắm nước nóng hoặc chườm nước ấm lên ngực sẽ giúp xoa dịu cảm giác nặng ngực hoặc đau do ho nhiều.
  • Tránh khói thuốc và các tác nhân gây kích ứng phổi như khói bụi, mùi hóa chất nồng.

Viêm phế quản uống thuốc gì?

Thuốc dùng cho bệnh viêm phế quản có hai dạng là nhóm thuốc điều trị triệu chứng và nhóm thuốc kháng virus, vi khuẩn. Theo đó,

Thuốc điều trị triệu chứng

  • Thuốc long đờm: Có tác dụng tống các chất tiết ra ngoài giúp thông thoáng đường khí.
  • Nếu chất tiết ít, đặc khó đẩy ra ngoài thì dùng thuốc làm loãng chất tiết như natri benzoat, terpinhdrat.
  • Nếu chất tiết nhiều và đặc thì dùng các chất khử chứa lưu huỳnh như acetylstein, carboxystein.
  • Thuốc kháng viêm: Corticoid dạng uống, xông, hít hoặc tiêm có tác dụng kháng viêm. Tuy nhiên việc sử dụng corticoid dù ở dạng nào cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ để tránh bị các tác dụng phụ hoặc bội nhiễm nấm không mong muốn.
  • Thuốc chống tắc nghẽn phế quản:
  • Là những thuốc có khả năng giãn phế quản, làm giảm sự tắc nghẽn ở đường dẫn khí như theophylin.
  • Nhóm thuốc chủ vận beta 2: Những loại có tác dụng ngắn như salbutamol, terbutalin, fenoterol hoặc các loại thuốc có tác dụng dài như formoterol hay salmeterol. Đây đều là các loại thuốc có tác dụng làm giãn cơ trơn, chống co thắt phế quản để làm thông thoáng đường thở.

Thuốc kháng virus, vi khuẩn

  • Thuốc kháng virus: Thường được sử dụng là các loại thuốc kháng virus cúm A, dùng để chống lại các nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản.
  • Thuốc kháng vi khuẩn: Các loại kháng sinh thường dùng là Benzylpenicillin, ceftriazon, augmentin… Tùy vào thể trạng người bệnh mà dùng loại kháng sinh và thời gian dùng khác nhau.

Lưu ý an toàn: Dù sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để điều trị thì cũng cần phải có chỉ định cụ thể của bác sĩ chuyên khoa về loại thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng. Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý mua và dùng thuốc để tránh các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.

phác đồ điều trị viêm phế quản
Phác đồ điều trị viêm phế quản

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản

Các bước chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản.

Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản

  • Đặt người bệnh nằm ở tư thế ngửa, đầu ngẩng cao để đường hô hấp được thông thoáng.
  • Cho bệnh nhân uống nhiều nước ấm để làm loãng đờm, súc miệng bằng nước ấm và vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi khạc đờm.
  • Nếu bệnh nặng thì tiến hành hút đờm cho bệnh nhân.

Cho người bệnh uống thuốc

  • Cho người bệnh uống các loại thuốc long đờm theo chỉ định của bác sĩ ví dụ: Acetyl cystein, ambroxol…
  • Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước ấm, bổ sung các loại nước trái cây nhiều vitamin C.

Về dinh dưỡng

  • Cho người bệnh ăn nhiều bữa một ngày, nên dùng đồ ăn lỏng và tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ.
  • Thực đơn bổ sung nhiều trái cây, rau xanh và sữa.

Đề phòng các biến chứng có thể xảy ra

  • Hướng dẫn và giám sát việc vệ sinh tai mũi họng của người bệnh.
  • Hướng dẫn và khuyến khích bệnh nhân duy trì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và vận động khoa học.
  • Kiểm tra định kỳ các bệnh phổi mạn tính, các ổ viêm nhiễm, ổ xoang, tai mũi hong để điều trị kịp thời.
  • Tiêm phòng sởi, ho gà và cúm.

Đánh giá quá trình chăm sóc

  • Đánh giá tình trạng ho và khạc đờm của bệnh nhân có được cải thiện không?
  • Đánh giá kết quả đáp ứng với quá trình điều trị của bệnh nhân.

Đánh giá quá trình chăm sóc là công đoạn xem xét hiệu quả chữa trị của kế hoạch chăm sóc bệnh nhân, đồng thời dựa vào kết quả đánh giá để có hướng điều chỉnh việc chăm sóc và điều trị cho phù hợp.

Trên đây là những thông tin liên quan đến bệnh viêm phế quản, hy vọng đã cung cấp cho độc giả những kiến thức bổ ích về bệnh để có thể biết cách điều trị hay phòng tránh bệnh hiệu quả. Chúc bạn luôn khỏe mạnh!

Update lần cuối

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *