Viêm phế quản là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, cách trị và phòng bệnh

Viêm phế quản là tình trạng viêm trong phế quản, căn nguyên do nhiễm trùng, phân biệt với viêm phổi là nhiễm trùng ở nhu mô phổi, gây đông đặc thùy phổi hoặc  vùng phổi tổn thương. Đây là một bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường không khí hoặc do tiếp xúc với các dịch hô hấp của người bệnh. Đối tượng khả năng mắc bệnh cao nhất là những người già và trẻ em.

Đối tượng có thể mắc viêm phế quản
Bệnh viêm phế quản có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi

Viêm phế quản là gì?


Khái niệm

– Viêm phế quản là một bệnh lý ở đường hô hấp, biểu hiện ở việc niêm mạc của các phế quản trong phổi bị viêm. Khi bị viêm phế quản, các niêm mạc phế quản sẽ bị phồng và dày lên từ đó làm hẹp, gây tắc nghẽn các tiểu phế quản, gây ra triệu chứng ho (có thể kèm theo có đờm đặc).

– Viêm phế quản gây ra viêm đường dẫn khí bên trong phổi. Khi các ống phế quản bị viêm, nó gây hiện tượng co thắt, làm hẹp và tắc nghẽn đường thở. Sau đó biểu hiện ra ngoài bằng các triệu chứng viêm phế quản.

– Viêm phế quản xảy ra khi niêm mạc ống phế quản bị viêm do nhiễm trùng. Biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh là ho ra chất nhầy với màu sắc có thể bị biến đổi.

– Khi bị viêm phế quản thì lớp niêm mạc ống phế quản bị viêm nhiễm làm cho những đường ống truyền khí sinh ra các dịch mủ và chất nhầy gây cản trở lưu thông của không khí.

viêm phế quản
Hình ảnh bác sĩ giải thích bệnh viêm phế quản là gì

Các dạng viêm phế quản

– Có 2 loại viêm phế quản:

  • Viêm phế quản cấp tính: Còn được gọi là viêm khí phế mạc cấp tính, đây là hiện tượng xảy ra do nhiễm trùng ngắn hạn khiến đường hô hấp ở phổi tích đầy các chất nhầy và bị sưng lên. Một số người gọi đây là tình trạng là cảm lạnh ngực, triệu chứng điển hình là các cơn ho kéo dài trong nhiều tuần. Tuy nhiên bệnh này hoàn toàn có thể được cải thiện trong khoảng từ 7-10 ngày.
  • Viêm phế quản mãn tính (COPD): Các ống phế quản bị kích thích liên tục gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Dạng bệnh này có thể diễn ra kéo dài nhiều ngày, thậm chí lên tới hàng năm. Nếu như người bệnh gặp phải tác nhân kích ứng sẽ dễ dàng gây ra các đợt bệnh cấp tính. Mức độ nghiêm trọng của viêm phế quản mãn tính nguy hiểm hơn rất nhiều so với bệnh viêm phế quản cấp tính.
Viêm phế quản có các dạng nào
Các dạng viêm phế quản

Triệu chứng


Mỗi tình trạng của bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau. Cụ thể:

Triệu chứng viêm phế quản
Những triệu chứng điển hình khi mắc bệnh viêm phế quản

Viêm phế quản cấp tính

  • Người bệnh thường bị ho, ho ra đờm màu trắng, xám vàng hoặc xanh lục tùy theo thể trạng.
  • Cảm giác khó thở, đặc biệt khi gắng sức làm việc gì thì tình trạng khó thở diễn ra tồi tệ hơn.
  • Hiện tượng thở khò khè, cảm giác mệt mỏi, sốt, ớn lạnh và tức ngực.
  • Ho dai dẳng kéo dài trong vài tuần hay nhiều tháng do các phế quản chưa lành lặn.

Viêm phế quản mãn tính

  • Khi bệnh ở giai đoạn đầu, người bệnh có hiện tượng ho và khạc đờm kéo dài. Tình trạng ho xảy ra nhiều đợt trong năm và đặc biệt khi trời lạnh hoặc thay đổi thời tiết.
  • Có thể ho khan nhưng vẫn thường có đờm màu trắng và có bọt.
  • Khi ho lâu ngày thì có đờm đặc màu vàng kèm theo mủ, khối lượng đờm hàng ngày ít nhất từ 5 – 10ml và càng về sau thì càng tăng nhiều hơn.
  • Các đợt ho đờm thường xảy ra lặp đi lặp lại, ban đầy 4 – 5 lần/ năm, mỗi lần 10 – 15 ngày, về sau thường xuyên và kéo dài hơn.
  • Người bệnh viêm phế quản thường có cảm giác khó thở. Ban đầu là cảm giác bị đè nén trong lồng ngực, lâu dần thì có cảm giác thiếu không khí và không thể hít thở bình thường được.
  • Bệnh mãn tính làm cho thể trạng người bệnh gầy sút, xanh xao, có cảm giác tim đập nhanh và ngủ gà ngủ gật cả ngày.
Biểu hiện viêm phế quản
Những biểu hiện nhận biết bệnh viêm phế quản theo giai đoạn

Nguyên nhân


  • Nguyên nhân ban đầu là do nhiễm virus lây lan trong không khí khi người bị bệnh ho hoặc hắt hơi hoặc cũng có thể do người khỏe mạnh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.
  • Nguyên nhân do bị bội nhiễm vi khuẩn: Phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn hoặc H.influenzae…
  • Do người bệnh nghiện thuốc lá lâu năm hoặc người bệnh phải tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động.
  • Do hít phải bụi bẩn, tiếp xúc lâu ngày với không khí ô nhiễm, khói bụi hoặc do làm việc trong môi trường phải tiếp xúc với các loại hóa chất như bột giặt, dệt may… dẫn tới việc bệnh lý viêm phế quản tiến triển nặng thêm.
nguyên nhân viêm phế quản
Nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản phổ biến

Viêm phế quản có nguy hiểm không?


Theo các chuyên gia về hô hấp, đây là một căn bệnh nguy hiểm. Viêm phế quản có thể biến chuyển từ nhẹ sang nặng với thời gian kéo dài từ 5 – 20 năm. Nếu không có biện pháp điều trị hiệu quả có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe như sau:

  • Suy hô hấp: Viêm phế quản bội nhiễm có thể tiến triển nặng hơn và gây suy hô hấp. Việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn và gây nguy hiểm cho người bệnh.
  • Hen suyễn: Nguyên nhân của hen suyễn chính là viêm phế quản. Hen suyễn gây sưng phù, tiết ra nhiều đờm gây tắc nghẽn đường thở khiến người bệnh thở khò khè, khó thở.
  • Biến chứng khác: Lao phổi, ung thư phổi, ung thư phế quản, giãn phế quản, phổi bị ứ đọng đối với người bị suy tim.

Chẩn đoán


Để nhận định tình trạng bệnh viêm phế quản chính xác:

  • Cần nắm được các thông tin về tình trạng và tiền sử bị bệnh của bệnh nhân như:
  • Thời gian phát bệnh
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh mãn tính không? Bệnh viêm phế quản có xảy ra theo mùa không?
  • Phỏng đoán nguyên nhân: Do dầm mưa, cảm lạnh, tiếp xúc với người bệnh?..
  • Bệnh nhân có mắc các bệnh lý khác liên quan đến tai, mũi họng không?
  • Quan sát các triệu chứng lâm sàng:

Giai đoạn đầu, người bệnh có các triệu chứng như:

  • Sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu, sổ mũi
  • Ho khan và ho theo từng cơn
  • Cảm giác đau xương ức mỗi khi ho

Giai đoạn viêm phế quản chuyển biến nặng hơn xuất hiện các triệu chứng như:

  • Ho có đờm xanh
  • Tình trạng khó thở tăng dần
  • Nếu ho khan kéo dài khoảng 2-3 tuần trở lên và người bệnh có tiền sử nghiện thuốc lá thì cần xem xét đến khả năng mắc ung thư phế quản.
  • Thực hiện các xét nghiệm lâm sàng như: Chụp X-Quang phổi, xét nghiệm máu, xét nghiệm đờm để có thể xác định tình trạng bệnh chính xác nhất.

Cách chữa trị viêm phế quản


Nguyên tắc quan trọng nhất trong điều trị bệnh này đó là người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc kháng sinh.

chữa viêm phế quản

Theo các chuyên gia y tế, thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng với trường hợp viêm phế quản bị viêm do vi khuẩn gây ra. Nếu tự ý dùng thuốc kháng sinh thì nguy cơ sản sinh ra vi khuẩn kháng thuốc rất cao.

  • Uống nhiều nước, đặc biệt là nước ấm sẽ giúp bù lại lượng nước mất đi do các triệu chứng nôn ói, sốt cao, tiêu chảy. Mặt khác, nước có tác dụng làm loãng đờm và cải thiện tình trạng đờm nhớt, ho khan của bệnh. Bạn cũng có thể sử dụng các loại nước ấm pha mật ong và nước cốt chanh, trà hoa cúc, trà bạc hà, các loại trà thảo mộc.. để bổ sung thêm nước cho cơ thể.
  • Chế độ nghỉ ngơi hợp lý: Người bệnh cần được nghỉ ngơi thật nhiều để cơ thể có thời gian hồi phục. Các hoạt động tiêu tốn nhiều thể lực như tập thể dục, bơi lội, chạy bộ, đạp xe… đều làm bệnh trở nên trầm trọng hơn.
  • Chườm nóng lên ngực: Bằng cách chườm miếng giữ nhiệt, tắm nước nóng hoặc chườm nước ấm lên ngực sẽ giúp xoa dịu cảm giác nặng ngực hoặc đau do ho nhiều.
  • Tránh khói thuốc và các tác nhân gây kích ứng phổi như khói bụi, mùi hóa chất nồng.

Viêm phế quản uống thuốc gì?


Thuốc được chia thành hai dạng là nhóm thuốc điều trị triệu chứng và nhóm thuốc kháng virus, vi khuẩn. Theo đó,

Thuốc điều trị triệu chứng

  • Thuốc long đờm: Có tác dụng tống các chất tiết ra ngoài giúp thông thoáng đường khí.
  • Nếu chất tiết ít, đặc khó đẩy ra ngoài thì dùng thuốc làm loãng chất tiết như natri benzoat, terpinhdrat.
  • Nếu chất tiết nhiều và đặc thì dùng các chất khử chứa lưu huỳnh như acetylstein, carboxystein.
  • Thuốc kháng viêm: Corticoid dạng uống, xông, hít hoặc tiêm có tác dụng kháng viêm. Tuy nhiên việc sử dụng corticoid dù ở dạng nào cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ để tránh bị các tác dụng phụ hoặc bội nhiễm nấm không mong muốn.
  • Thuốc chống tắc nghẽn phế quản:
  • Là những thuốc có khả năng giãn phế quản, làm giảm sự tắc nghẽn ở đường dẫn khí như theophylin.
  • Nhóm thuốc chủ vận beta 2: Những loại có tác dụng ngắn như salbutamol, terbutalin, fenoterol hoặc các loại thuốc có tác dụng dài như formoterol hay salmeterol. Đây đều là các loại thuốc có tác dụng làm giãn cơ trơn, chống co thắt phế quản để làm thông thoáng đường thở.

Thuốc kháng virus, vi khuẩn

  • Thuốc kháng virus: Thường được sử dụng là các loại thuốc kháng virus cúm A, dùng để chống lại các nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản.
  • Thuốc kháng vi khuẩn: Các loại kháng sinh thường dùng là Benzylpenicillin, ceftriazon, augmentin… Tùy vào thể trạng người bệnh mà dùng loại kháng sinh và thời gian dùng khác nhau.

Lưu ý an toàn: Dù sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để điều trị thì cũng cần phải có chỉ định cụ thể của bác sĩ chuyên khoa về loại thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng. Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý mua và dùng thuốc để tránh các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.

phác đồ điều trị viêm phế quản
Phác đồ điều trị viêm phế quản

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản


Thực hiện theo các bước sau:

Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản

  • Đặt người bệnh nằm ở tư thế ngửa, đầu ngẩng cao để đường hô hấp được thông thoáng.
  • Cho bệnh nhân uống nhiều nước ấm để làm loãng đờm, súc miệng bằng nước ấm và vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi khạc đờm.
  • Nếu bệnh nặng thì tiến hành hút đờm cho bệnh nhân.

Cho người bệnh uống thuốc

  • Cho người bệnh uống các loại thuốc long đờm theo chỉ định của bác sĩ ví dụ: Acetyl cystein, ambroxol…
  • Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước ấm, bổ sung các loại nước trái cây nhiều vitamin C.

Về dinh dưỡng

  • Cho người bệnh ăn nhiều bữa một ngày, nên dùng đồ ăn lỏng và tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ.
  • Thực đơn bổ sung nhiều trái cây, rau xanh và sữa.

Đề phòng các biến chứng có thể xảy ra

  • Hướng dẫn và giám sát việc vệ sinh tai mũi họng của người bệnh.
  • Hướng dẫn và khuyến khích bệnh nhân duy trì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và vận động khoa học.
  • Kiểm tra định kỳ các bệnh phổi mạn tính, các ổ viêm nhiễm, ổ xoang, tai mũi hong để điều trị kịp thời.
  • Tiêm phòng sởi, ho gà và cúm.

Đánh giá quá trình chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản

  • Đánh giá tình trạng ho và khạc đờm của bệnh nhân có được cải thiện không?
  • Đánh giá kết quả đáp ứng với quá trình điều trị của bệnh nhân.

Đánh giá quá trình chăm sóc là công đoạn xem xét hiệu quả chữa trị của kế hoạch chăm sóc bệnh nhân, đồng thời dựa vào kết quả đánh giá để có hướng điều chỉnh việc chăm sóc và điều trị cho phù hợp.

Trên đây là những thông tin liên quan đến viêm phế quản, hy vọng đã cung cấp cho độc giả những kiến thức bổ ích về bệnh để có thể biết cách điều trị hay phòng tránh bệnh hiệu quả.

Update lần cuối

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *